Content text Chương 4 - Chủ đề 3. Hiện tượng phóng xạ - HS.docx
2. Định luật phóng xạ, độ phóng xạ 2.1. Định luật phóng xạ - Chu kì bán rã T là khoảng thời gian mà một nửa số hạt nhân hiện có sẽ bị phân rã, biến đổi thành hạt nhân khác. - Số hạt nhân (số nguyên tử) N t chưa phân rã (còn lại) sau khoảng thời gian t là: 002 t tT tNNNe Trong đó: N 0 là số hạt nhân ban đầu (t = 0). Số hạt nhân chất phóng xạ còn lại giảm theo thời gian theo định luật hàm số mũ. - Số hạt nhân bị phân rã là: 1000121211tttTTtttNNNNNeNNe Liên hệ giữa khối lượng hạt nhân (m) và số hạt nhân (N) là AAN AN mN A m N. . - Khối lượng hạt nhân còn lại m = 00.2. t tT mme - Khối lượng hạt nhân đã phân rã là 1000121tTmmmmme 2.2. Độ phóng xạ - Đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, kí hiệu là H, có giá bằng số hạt nhân phân rã trong một giây. Đơn vị độ phóng xạ là becơren (được lấy theo tên nhà bác học Becquerel), kí hiệu là Bq. 1 Bq = 1 phân rã/1 giây. - Hằng số phóng xạ ln2 T , đặc trưng cho chất phóng xạ đang xét. Đơn vị của là s -1 . - Độ phóng xạ sau khoảng thời gian t là: ttHN 0 t He Trong đó H 0 là độ phóng xạ tại thời điểm ban đầu t = 0. 3. Ảnh hưởng của tia phóng xạ, biển cảnh báo phóng xạ