Content text ĐỀ 4 - GV.docx
2 A. breaks B. broke C. has broken D. is breaking Giải Thích: Kiến thức về chia thì A. breaks – SAI – Hiện tại đơn, không phù hợp với hành động quá khứ. B. broke – ĐÚNG – Quá khứ đơn (V2) diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, phù hợp với “on the way here”. C. has broken – SAI – Hiện tại hoàn thành không đi với mốc thời gian xác định. D. is breaking – SAI – Hiện tại tiếp diễn không dùng cho hành động đã kết thúc. Tạm dịch: Teacher: Why are you late for class again? Student: I'm sorry. My car broke down on the way here. (Giáo viên: Tại sao em lại đến lớp trễ nữa vậy? Học sinh: Em xin lỗi, xe em bị hỏng trên đường đến đây.) Question 6. Tourist: Excuse me, where is the museum located? Local: It's just ____________ the park, about a five-minute walk from here. A. across from B. into C. between D. over Giải Thích: Kiến thức về liên từ A. across from – ĐÚNG – Nghĩa là “đối diện với”, phù hợp trong câu chỉ đường. B. into – SAI – Nghĩa là “vào trong”, sai nghĩa. C. between – SAI – Nghĩa là “ở giữa hai vật”, không hợp ngữ cảnh. D. over – SAI – Nghĩa là “bên trên”, không tự nhiên trong câu này. Tạm dịch: Tourist: Excuse me, where is the museum located? Local: It's just across from the park, about a five-minute walk from here. (Du khách: Xin lỗi, bảo tàng ở đâu vậy? Người dân: Nó ở đối diện công viên, đi bộ khoảng năm phút từ đây.) Question 7. Coach: Are you nervous ____________ competing in the regional finals tomorrow? Athlete: A little bit, but I've been training hard for months. A. for B. about C. with D. on Giải Thích: Kiến thức về giới từ A. for – SAI – “nervous for” không tự nhiên trong ngữ cảnh này. B. about – ĐÚNG – Cấu trúc “nervous about + V-ing” nghĩa là “lo lắng về việc gì đó”. C. with – SAI – “nervous with” không dùng trong tiếng Anh chuẩn. D. on – SAI – “nervous on” không tồn tại. Tạm dịch: Coach: Are you nervous about competing in the regional finals tomorrow? Athlete: A little bit, but I've been training hard for months. (Huấn luyện viên: Con có lo lắng về trận chung kết khu vực ngày mai không? Vận động viên: Có chút ạ, nhưng con đã luyện tập chăm chỉ suốt mấy tháng rồi.) Question 8. Mom: Can you _____________ your little sister from school today?
3 Daughter: No problem, I'll be there at 3:30 when her class ends. A. take over B. pick up C. call off D. look into Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ A. take over – SAI – Nghĩa là “tiếp quản”, không hợp. B. pick up – ĐÚNG – Nghĩa là “đón (ai đó)” bằng xe, phù hợp với “from school”. C. call off – SAI – Nghĩa là “hủy bỏ”, sai nghĩa. D. look into – SAI – Nghĩa là “điều tra, xem xét”. Tạm dịch: Mom: Can you pick up your little sister from school today? Daughter: No problem, I'll be there at 3:30 when her class ends. (Mẹ: Con có thể đón em gái từ trường hôm nay không? Con gái: Không sao đâu mẹ, con sẽ đến đó lúc 3 giờ 30 khi lớp em tan học.) Question 9. Mai: I really liked the documentary ____________ we watched in history class. Huy: Me too! I learned so much about ancient civilizations. A. who B. whom C. which D. whose Giải Thích: Kiến thức về MĐQH A. who – SAI – Dùng cho người, không hợp vì “documentary” là vật. B. whom – SAI – Dùng cho người làm tân ngữ. C. which – ĐÚNG – Dùng cho vật, thay thế “documentary”. D. whose – SAI – Dùng cho sở hữu, sai nghĩa ở đây. Tạm dịch: Mai: I really liked the documentary which we watched in history class. Huy: Me too! I learned so much about ancient civilizations. (Mai: Tớ rất thích bộ phim tài liệu mà tụi mình xem trong tiết Lịch sử. Huy: Tớ cũng vậy! Tớ học được rất nhiều về các nền văn minh cổ đại.) Question 10. Mother: How was the food at the restaurant? Son: The noodles were so ____________ that I ordered a second bowl! A. terrible B. delicious C. awful D. tasteless Giải Thích: Kiến thức về từ vựng tính từ A. terrible – SAI – Nghĩa là “tệ”, không phù hợp với việc gọi thêm món. B. delicious – ĐÚNG – Nghĩa là “ngon”, hợp với “ordered a second bowl”. C. awful – SAI – Nghĩa là “kinh khủng”. D. tasteless – SAI – Nghĩa là “nhạt nhẽo”. Tạm dịch: Mother: How was the food at the restaurant? Son: The noodles were so delicious that I ordered a second bowl! (Mẹ: Đồ ăn ở nhà hàng thế nào con? Con trai: Mì ngon đến nỗi con gọi thêm một tô nữa!) Question 11. Mai: Let's go to the park, __________ we can study at the library if you prefer.