PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text Unit 9_Travel and tourism.docx

1. Sightseeing (n) /ˈsaɪtsiːɪŋ/ Ngắm cảnh 2. Tower (n) /ˈtaʊər/ tháp 3. View (n) /vjuː/ Cảnh 4. World Heritages (n) /ˈherɪtɪdʒ/ Di sản thế giới 5. Castle (n) /ˈkɑːsl/ Lâu đài 6. national park (n) /ˈnæʃnəl/ Công viên quốc gia 7. art museum (n) /mjuˈziːəm/ Bảo tàng mỹ thuật 8. recommend (v) /ˌrekəˈmend/ Đề xuất 9. theater (n) /ˈθiːətər/ Nhà hát 10. charming (adj) /ˈtʃɑːrmɪŋ/ Quyến rũ 11. bay (n) /beɪ/ Vịnh 12. pagoda (n) /pəˈɡəʊdə/ chùa 13. lantern (n) /ˈlæntərn/ Đèn lồng 14. Trekking (n) /trekɪŋ/ Đi bộ đường dài 15. steal (v)_stole_stolen Lấy trộm 16. food poisoning Ngộ độc thức ăn 17. delay (v,n) /dɪˈleɪ/ Hoãn, sự chậm trễ 18. fire alarm Chuông báo cháy 19. mechanic /məˈkænɪk/ (n) Thợ sửa cơ khí 20. safari (n) /səˈfɑːri/ Đi săn 21. serve (v) /sɜːrv/ Phục vụ 22. ingredient (n) /ɪnˈɡriːdiənt/ Thành phần 23. terrace (n) /ˈterəs/ Sân thượng 24. bungalow (n) /ˈbʌŋɡələʊ/ Nhà gỗ 25. accommodation (n) /əˌkɑːməˈdeɪʃn/ Chỗ ở, nơi cư trú 26. fantastic (adj) /fænˈtæstɪk/ Tuyệt vời 27. terrible (adj) /ˈterəbl/ Tồi tệ 28. sustainable (adj) /səˈsteɪnəbl/ Bền vững 29. ecotourism (n) /ˈiːkəʊtʊrɪzəm/ Du lịch sinh thái 30. island (n) /ˈaɪlənd/ Đảo 31. environment (n) /ɪnˈvaɪrənmənt/ Môi trường UNIT 9: TRAVEL AND TOURISM A. VOCABULARY B- EXPRESSIONS & OTHER STRUCTURES 32. break down Bị hỏng 33. Go on vacation Đi nghỉ, du lịch 34. Chase after Đuổi theo
35. wait for Đợi 36. on the way to somewhere Trên đường đến đâu 37. be known for/ famous for Nổi tiếng vì điều gì C- GRAMMAR + Articles (Mạo từ) Mạo từ (articles) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng cụ thể hay tổng quát, xác định hay không xác đinh. A. MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (INDEFINITE ARTICLES): A/AN Mạo từ bất định a/an thường đứng trước danh từ đếm được số ít (singular countable noun). + A đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm. A chair, a house, a big egg; a rabbit, a university /ə ¸ju:ni´və:səti/, a Earopean /ə jʊərəˈpiːən/, a one-way street / ə wʌn …/ + An đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (vowel: a, e, i, o,u) và âm h câm. An apple, an egg, an island, an umbrella, an orange 1. Các trường hợp dùng mạo từ “a/an” a. Mạo từ bất định a/an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó. - She lives in a nice small house. Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ, đẹp. b. A/an được dùng trước danh từ đếm được số ít để nói về một người hoặc một vật bất kỳ của một loại. _ An owl can see in the dark. Cú có thể nhìn rõ trong bóng tối. _ A child needs love. Trẻ em cần tình thương. c. A/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ. - Ruth’s father is a lawyer. Cha Ruth là luật sư. d. A/ an được dùng sau hệ từ (linking verbs) hoặc as để phân loại người hay vật – người hay vật đó thuộc về loại, nhóm hoặc kiểu nào. - He’s a cheat and a liar. Anh ta là một kẻ lừa đảo và dối trá. 2. Các trường hợp không dùng mạo từ a/an
a. Trước danh từ số nhiều (plural noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun). - Horses are quadruped. Ngựa là động vật bốn chân. - Both my parents are architects. Cả cha và mẹ tôi đều là kiến trúc sư. b. Trước các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước. - We have breakfast at eight. Chúng tôi ăn điểm tâm lúc 8 giờ. c. Trước tính từ hoặc đại từ sở hữu: thay vào đó ta có thể dùng cấu trúc a…of mine/ your/ hers/ etc. - He’s a friend of mine. Anh ấy là bạn tôi. B. MẠO TỪ XÁC ĐỊNH: THE Mạo từ xác định the được dùng cho tất cả các danh từ: danh từ đếm được số ít (singular countable noun), danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun) và danh từ không đếm được (uncountable noun). The boy, the boys, the food 1. Các trường hợp dùng mạo từ the. a. Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ chỉ người hoặc vật đã xác định hoặc đã được đề cập đến trước đó – người nghe biết (hoặc có thể hiểu) người nói đang nói về người hoặc vật nào. - Did you lock the car? - Could you close the door? b. The được dùng trước danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề theo sau. - Who’s is the girl in blue? - What did you do with the camera I lent you? c. The được dùng trước các danh từ chỉ nơi chốn cụ thể. - Turn left here for the station. d. The được dùng trước danh từ chỉ vật gì đó là duy nhất, hoặc vật gì đó chỉ một trong môi trường quanh ta: the earth, the sun, the sky, the stars, the moon, the planets, the world, the equator, the Government, the police, the Japanese, the Prime Minister, the capital,… - The earth goes round the sun and the moon goes round the earth. e. The được dùng với một số cụm từ đề cập đến môi trường vật chất của chúng ta – tức thế giới quanh ta và khí hậu của nó – hoặc các mặt thông thường khác trong
cuộc sống: the environment, the town, the country, the sea, the seaside, the night, the mountains, the desert, the rain, the wind, the fog, the weather, the sunshine, the universe, the future,… - Do you prefer the town or the country? - I love listening to the wind. f. The được dùng trước tính từ hoặc trạng từ trong so sánh nhất, trước first, second, third... và trước next, last, same, only. - I’m the oldest in my family. - Monday is the first day of a week. g. The được dùng trước tên các đảng chính trị, tên tàu thủy, và tên các ban nhạc. - She’s a longlife member of the Republican Party. - The Titanic sank on its first voyage across the Atlantic in 1912. h. The được dùng trước tên người ở số nhiều để chỉ toàn thể gia đình. - The Taylors have lived in this town for over 50 years. i. The được dùng trước tên các tờ báo (newspaper), nhưng the không được dùng trước tên các tạp chí (magazines). The times; The Washington Post; New Scientist j. The + danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều (The + a uncountable noun/ plural countable noun) được dùng để nói về người hoặc vật cụ thể. - I often listen to music. k. The thường không được dùng khi nói đến người hoặc vật một cách chung chung, nhưng the + danh từ đếm được số ít (the + a singular countable noun) có thể được dùng để nói chung về một loài động vật, một loại dụng cụ hoặc máy móc, các phát minh khoa học và các nhạc khí. - The tiger is in danger of becoming extinct. Hổ đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. l. The + tính từu (The + adjective) được dùng để nói về một nhóm người cụ thể nào đó trong xã hội: the young, the old, the elderly, the poor, the rich, the sick, the disabled, the unemployed, the homeless, the deaf, the blind… - The government should provide accommodation for the homeless. m. The + quốc tịch (The + nationality) được dùng để chỉ toàn dân của một quốc gia nào đó. - The French are famous for their cooking. n. The thường được dùng trước những danh từ có of theo sau. - The palace of Westminster. ( Lâu đài Westminster) - The Gulf of Mexico (Vịnh Mexico) {Mexico Gulf} 2. Các trường hợp không dùng mạo từ “the”. The không được dùng:

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.