PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text Chương 6 - Đề khảo sát chất lượng chương xác suất có điều kiện.docx

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN (Đề thi gồm: 12 câu trắc nghiệm, 04 câu đúng-sai, 06 câu trả lời ngắn) Biên soạn theo chương trình GDPT 2018 của BGD Thời gian làm bài: 90 phút Đề kiểm tra theo bài chuyên đề xác suất có điều kiện PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cho hai biến cố A và B biết 0,4,PA 0,3PB và 0,1.PAB Tính ?PAB A. 1 . 3 B. 1 . 4 C. 3 . 4 D. 1 . 12 Câu 2: Cho hai biến cố A và B biết 0,4,PA 0,3PB và 0,1.PAB Tính ?PBA A. 1 . 3 B. 1 . 4 C. 3 . 4 D. 1 . 12 Câu 3: Cho hai biến cố ,  AB thoả mãn 0,4;  0,3;  0,25PAPBPAB�O . Khi đó, PBA�O bằng A. 0,1875 . B. 0,48 . C. 0,333 . D. 0,95 . Câu 4: Cho hai biến cố ,  AB với 0,6;  0,7PBPAB�O và 0,4PAB�O Khi đó, PA bằng A. 0,7 . B. 0,4 . C. 0,58 . D. 0,52 . Câu 5: Xét phép thử “Tung hai con xúc sắc khác nhau” và biến cố :A “Một con xúc xắc xuất hiện mặt một chấm”. Số kết quả của phép thử trên khi biến cố A xảy ra là: A. 36. B. 6. C. 11. D. 18. Câu 6: Trong một bình có 5 quả đánh số từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ hộp, bỏ quả cầu đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một quả cầu nữa. Hỏi có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra của phép thử trên khi quả cầu lấy ra lần thứ nhất ghi số 3 ? A. 4. B. 5. C. 10. D. 20. Câu 7: Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm từ giỏ hàng đựng 4 sản phẩm loại 1 và 6 sản phẩm loại 2 bỏ ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một sản phẩm nữa từ giỏ hàng. Hỏi có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra của phép thử trên khi lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại một? A. 12. B. 36. C. 24. D. 10. Câu 8: Xét phép thử “Tung lần lượt hai con xúc sắc khác nhau”. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5 biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt hai chấm? A. 1 . 9 B. 1 . 6 C. 1 . 24 D. 1 . 36 Câu 9: Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trong đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng A. 15 35 . B. 16 35 . C. 4 9 . D. 5 9 . Câu 10: Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,2% và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có 6% những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y.
Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? A. 0,3 . B. 0,03 . C. 0,04 . D. 0,4 . Câu 11: Một cửa hàng có hai loại bóng đèn Led, trong đó có 65% bóng đèn Led là màu trắng và 35% bóng đèn Led là màu xanh, các bóng đèn có kích thước như nhau. Các bóng đèn Led màu trắng có tỉ lệ hỏng là 2% và các bóng đèn Led màu xanh có tỉ lệ hỏng là 3%. Một khách hàng chọn mua ngẫu nhiên 1 bóng đèn Led từ cửa hàng. Xác suất để khách hàng chọn được bóng đèn Led không hỏng bằng A. 0,7956 . B. 0,7965 . C. 0,9756 . D. 0,9765 . Câu 12: Có 0,5 kg thóc giống ST24 xác xuất hạt nảy mầm là 90% , 1,5 kg thóc giống ST25 xác xuất hạt nảy mầm là 80% bị trộn lẫn vào nhau. Tính xác xuất để lấy ra một hạt thuộc giống ST24, biết hạt nảy mầm và số hạt thóc trên 1 kg của các giống là bằng nhau. A. 13 33 B. 12 33 C. 8 33 D. 9 33 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Một hộp có 8 quả bóng màu xanh, 6 quả bóng màu đỏ; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng trong hộp, lấy không hoàn lại. Gọi A là biến cố “Lần thứ nhất lấy được quả màu xanh”. B là biến cố “Lần thứ hai lấy được quả màu đỏ”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: a) Số cách lấy được hai quả bóng của phép thử trên là 48 . b) Số cách lấy lần thứ nhất được quả bóng màu xanh, lần thứ hai được 1 quả bóng màu bất kỳ khi là 104 . c) Số cách lấy lần thứ hai được 1 quả bóng màu đỏ khi lần thứ nhất đã lấy được quả bóng màu xanh là 84 . d) Xác suất 6| 13PBA . Câu 2: Một túi có 10 hộp sữa chua dâu và 10 hộp sữa chua nha đam; các hộp sữa chua có kích thước và khối lượng như nhau. Có 12 hộp sữa chua trong túi là sữa chua không đường, trong đó có 6 hộp sữa chua dâu và 6 hộp sữa chua nha đam. Lấy ngẫu nhiên một hộp sữa chua trong túi, xét các biến cố sau: A: “Hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua dâu”; B: “Hộp sữa chua được lấy ra là sữa chua không đường”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: a) 0,5PAB . b) 0,5PAB c) 2 3PAB d) 0,5PAB
Câu 3: Khối 11 của một trường THPT có 450 học sinh trong đó có 250 nữ và 200 nam. Kết quả học tập cuối năm có 45 học sinh xuất sắc trong đó có 24 nữ và 21 nam. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong 450 học sinh của khối 11 . Gọi A là biến cố “ Học sinh được chọn là học sinh xuất sắc”. B là biến cố: “Học sinh được chọn là học sinh nam”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: a) 1 10PA . b) 7 150PAB . c) 7| 10PAB . d) 179| 200PAB . Câu 4: Giả sử trong một nhóm người có 10 người nhiễm bệnh, 90 người còn lại là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80%, nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9%. Gọi X là một người trong nhóm được xét nghiệm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: a) Giả sử X có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để X là người nhiễm bệnh là 1 2 . b) Giả sử X có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh là 81 161 . c) Giả sử X có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để X là người nhiễm bệnh là 20 839 . d) Giả sử X có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh là 800 839 . PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1: Khoa học đã chứng minh bệnh béo phì sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch. Khảo sát trên hồ sơ các bệnh nhân bị béo phì ở một bệnh viện, bệnh béo phì do yếu tố lối sống sinh hoạt là 90% , trong số người đó có 60% người bị mắc bệnh tim mạch. Béo phì do yếu tố di truyền là 10% , trong số người đó có 25% người bị mắc bệnh về tim mạch. Tính xác xuất để rút ra một hồ sơ là của một người bị béo phì do di truyền biết người đó bị bệnh tim mạch. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy). Đáp án: Câu 2: Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 7 con thỏ đen và 6 con thỏ trắng. Chuồng II có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Trước tiên từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên một con thỏ rồi bỏ vào chuồng II. Sau đó từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên một con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ màu đen (tính chính xác đến hàng phần trăm).
Đáp án: Câu 3: Vào mỗi buổi sáng ở tuyến phố X , xác suất xảy ra tắc đường khi trời mưa và không mưa lần lượt là 0,6 và 0,15 . Xác suất có mưa vào một buổi sáng là 0,05 . Tính xác suất để buổi sáng có mưa khi tuyến phố X bị tắc đường (tính chính xác đến hàng phần trăm). Đáp án: Câu 4: Giả sử có khoảng 40% thư điện tử (email) gửi đến một địa chỉ là thư rác. Người ta sử dụng một thuật toán để phân loại thư rác, biết rằng thuật toán này có thể phân loại đến 99% thư rác và tỉ lệ sai sót khi phân loại thư bình thường thành thư rác là 5% . Tính xác suất một thư điện tử là thư bình thường nếu thư này đã được phân loại đúng (làm tròn 2 chữ số thập phân). Đáp án: Câu 5: Có hai chiếc hộp, hộp I có 5 viên bi màu trắng và 5 viên bi màu đen; hộp II có 6 viên bi màu trắng và 4 viên bi màu đen. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II. Sau đó lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp II. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi, giả sử viên bi được lấy ra là viên bi màu trắng. Tính xác suất viên bi màu trắng đó thuộc hộp I (làm tròn 2 chữ số thập phân). Đáp án: Câu 6: Một cuộc thi có 36 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 20 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Phúc lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Phúc lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên bằng a b với a b là phân số tối giản. Giá trị 10099ab bằng bao nhiêu? Đáp án: -----------------HẾT-----------------

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.