PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text Unit 12 (HS).docx


1 Bài tập Tiếng Anh 7 (Global Success) Pacific Ocean /pəˌsɪfɪk ˈəʊʃn/ Thái Bình Dương River Thames /ˈrɪvə(r) ˈtemz/ Sông Thames Statue of Liberty /stætʃuː əv ˈlɪbəti/ Tượng Nữ Thần Tự Do Buckingham Palace /ˌbʌkɪŋəm ˈpæləs/ Cung điện Buckingham Big Ben Tower /bɪɡ ben ˈtaʊə(r)/ Tháp Big Ben Ghi chú Để diễn tả sự kinh ngạc, chúng ta thường dùng các từ sau: amazing = kinh ngạc, sửng sốt wow = ồ, ái chà Example: In 2019, Walt Disney World in California attracted nearly 21 million visitors. (Năm 2019, Walt Disney World Ở California đã thu hút gần 21 triệu người xem.) Amazing! (Thật đáng kinh ngạc!)  Word formation (Từ loại) Word Meaning Related words amazement (n) sự ngạc nhiên amaze (v) amazed (adj) amazing (adj) Australia (n) nước Úc Australian (n) Canada (n) nước Canada Canadian (n) culture (n) nền văn hóa cultural (adj) culturally (adv) historic (adj) thuộc về lịch sử history (n) historical (adj) historian (n) historically (adv) native (adj) bản địa native (n) natively (adv) New Zealand (n) nước New Zealand New Zealander (n) shining (adj) chói chang shine (v) shine (n) sunset (n) mặt trời lặn sunset (adj) sunset (v) tattoo (n) hình xăm tattoo (v)
1 Bài tập Tiếng Anh 7 (Global Success) I. Article (Mạo từ) a. Cách sử dụng mạo từ bất định “a/an” - Chúng ta dùng a/an (một cái, một con, một vật...) trước danh từ đếm được ở số ít. Dùng mạo từ “a” Dùng mạo từ “an” - “a” đứng trước một danh từ bắt đầu bằng phụ âm. a pen a book a table a cup Ngoại lệ: “a” đứng trước một số danh từ bắt đầu bằng nguyên âm nhưng được phiên âm như một phụ âm. a uniform a university a union a eulogy - “an” đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Trong tiếng Anh có 5 nguyên âm U, E, O, A, I. an apple an orange an egg an elephant an umbrella Ngoại lệ: “an” đứng trước một số danh từ bắt đầu bằng phụ âm câm, hoặc nguyên âm mà được phiên âm như phụ âm, các chữ cái viết tắt. an hour an honest man an one-legged man an S.O.S an MC b. Cách sử dụng mạo từ “the” Mạo từ xác định “the” đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được. Chúng ta gọi là mạo từ xác định vì nó danh từ đã xác định mà cả người nói và người nghe đều biết. Ex 1 : The girl sitting near the window is my close friend. (Cô gái ngồi gần cửa sổ là bạn thân của tôi.) Ex 2 : The books on the table are mine. (Những cuốn sách ở trên bàn là của tôi.) Các trường hợp dùng “the” khác - “The” dùng với so sánh nhất. Ex 1 : I think Chinese is the most difficult language in the world. (Tôi nghĩ rằng tiếng Trung là ngôn ngữ khó nhất trên thế giới.) Ex 2 : What is the best way to learn vocabularies? (Cách nào tốt nhất để học từ vựng?) - Dùng để nói về một đối tượng, một địa điểm đặc biệt, chỉ tồn tại duy nhất Ex: the Eiffel Tower, the Tower Bridge, the Moon, the Sun, the Star, … - Dùng trước danh từ riêng chỉ núi, sông, biển, đảo, sa mạc, miền … Ex: the Pacific Ocean, the Himalayan mountain, … - Dùng để chỉ một nhóm người, giai cấp trong xã hội Ex: the old (người già), the rich (người giàu), the poor (người nghèo), the homeless people (người vô gia cư), …. - Dùng với một số tên quốc gia thuộc tổ hợp hoặc liên bang. Ex: the United State (US), the United Kingdom (UK), …  Raising and falling intonation for questions (Ngữ điệu lên giọng và xuống giọng trong câu hỏi) - Chúng ta sử dụng ngữ điệu lên giọng () cuối câu đói với câu hỏi “Yes/No”. Exampl Do you like ice-cream?  Are you students?  B. GRAMMAR C. PHONETICS

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.