Content text BÀI TẬP TPQT.docx
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ (done) I. CÂU HỎI TỰ LUẬN 1. Phân tích các căn cứ để xác định yếu tố nước ngoài trong các quan hệ dân sự. Xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự: khoản 2 Điều 663 BLDS 3 tiêu chí: 1. Về chủ thể: Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài => Chỉ có cá nhân và pháp nhân được tham gia vào QHDS có YTNN. (tổ chức ko phải là pháp nhân thì ko đc tham gia) Ví dụ: (1) Sau một thời gian làm việc chung trong một nhà máy tại Việt Nam, A (công dân Việt Nam) kết hôn với B (công dân Nhật Bản); (2) Công ty A (Việt Nam) ký kết hợp đồng nhập khẩu xe gắn máy với công ty B (NB); 2. Về sự kiện pháp lý: Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài; Ví dụ: (1) A (Việt Nam) ký hợp đồng mua bán hàng hóa với B (công dân Việt Nam) nhưng cả hai thỏa thuận rằng A sẽ giao hàng cho B tại Mỹ do B làm ăn và sinh sống tại đó → Việc thực hiện hợp đồng xảy ra tại nước ngoài; (2) Công dân A (Việt Nam) lập giấy tặng cho tài sản cho công dân B (Việt Nam) tại Luân Đôn (Anh); (3) A (VN) và công ty B (VN) ký kết với nhau một hợp đồng tại Pháp với nội dung A sẽ mua 100 tấn hàng của B. * Sự kiện pháp lý không thực hiện ở nước ngoài VD: biển quốc tế. Tuy nhiên, pháp luật VN không quy định những vùng này vì không thuộc chủ quyền bất kì nước nào nên PL quy định tại NN hoặc tuân theo pháp luật nước ngoài → CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI. 3. Về khách thể: Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài. Ví dụ: (1) A (công dân Việt Nam) lập di chúc tại Việt Nam cho B (công dân Việt Nam) một căn nhà tại Mỹ; (2) A (công dân Việt Nam) ký hợp đồng lao động với B (công dân Việt Nam) thực hiện một công việc tại nước ngoài; (3) A (VN) du học ở Nga, để giảm bớt tiền thuê nhà, A mua một căn nhà ở Nga thuộc sở hữu của B (VN). → Dịch vụ nước ngoài, tài sản nước ngoài,... → Chỉ cần có 1 trong 3 tiêu chí thì là QHDS có YTNN. Nhận định: CSPL để xác định yếu tố nước ngoài trong QHDS chỉ là Điều 663.2 BLDS → SAI.
gian. Tuy vậy, do số lượng quy phạm thực chất không nhiều nên việc xây dựng phương pháp này xảy ra khó khăn. - Phương pháp xung đột: Là phương pháp sử dụng các quy phạm xung đột nhằm lựa chọn hệ thống pháp luật phù hợp để áp dụng nhằm điều chỉnh các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế. Phương pháp này giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, mềm dẻo, mang tính khách quan, dễ xây dựng bởi có số lượng quy phạm xung đột đa dạng. Tuy nhiên, phương pháp này không trực tiếp giải quyết vấn đề khiến cho việc giải quyết mất nhiều thời gian. → Vì vậy, TPQT phải sử dụng cả hai phương pháp điều chỉnh này để ưu điểm của phương pháp này có thể bổ sung, hỗ trợ cho phương pháp kia và ngược lại. 7. Anh/chị hãy giải thích vì sao phương pháp thực chất còn được gọi là phương pháp điều chỉnh trực tiếp và phương pháp xung đột còn được gọi là phương pháp điều chỉnh gián tiếp? - Phương pháp thực chất là phương pháp sử dụng các quy phạm thực chất trực tiếp điều chỉnh nội dung các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Quy phạm thực chất trực tiếp quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, về các biện pháp, hình thức chế tài có thể được áp dụng → Trực tiếp điều chỉnh các QHDS có YTNN nên được gọi là phương pháp điều chỉnh trực tiếp. - Phương pháp xung đột là phương pháp sử dụng các quy phạm xung đột nhằm lựa chọn hệ thống pháp luật thích hợp để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài cụ thể. Quy phạm xung đột là quy phạm đặc thù của TPQT, không trực tiếp giải quyết nội dung các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mà chỉ đưa ra nguyên tắc xác định hệ thống pháp luật cần được áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó. → Không trực tiếp điều chỉnh mà chỉ đưa ra hệ thống nguyên tắc xác định luật để áp dụng điều chỉnh QHDS có YTNN nên được gọi là phương pháp điều chỉnh gián tiếp. 8. Nêu những ưu điểm và hạn chế của phương pháp xung đột và phương pháp thực chất. Theo anh/chị phương pháp điều chỉnh nào mang tính ưu việt hơn. Phương pháp xung đột Phương pháp thực chất Ưu điểm 1. Điều chỉnh bằng phương pháp xung đột mang tính linh hoạt, mềm dẻo hơn điều chỉnh bằng phương pháp thực chất. 2. Điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài bằng phương pháp xung đột mang tính khách quan cao vì về nguyên tắc, khi xây dựng các quy phạm xung đột, các nhà lập pháp chỉ đưa ra nguyên tắc xác định pháp luật áp dụng mà không ấn định đích danh việc áp dụng pháp luật của 1. Điều chỉnh trực tiếp và hiệu quả các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài do không phải qua một bước trung gian nào → Xu hướng hiện nay là các quốc gia muốn ký nhiều hơn các điều ước quốc tế để xây dựng nhiều hơn các quy phạm thực chất thống nhất. 2. Các chủ thể có thể biết trước các quyền và nghĩa vụ của mình khi