Content text BT12 Chuyên đề 3 - TỪ TRƯỜNG - HS 189 trang.docx
Câu 12. Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Tính nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy? Biết thiếc và chỉ có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là: 0,61.10 5 J/kg và 0,25.10 5 J/kg A. 2118 J. B. 3268 J. C. 1345 J. D. 2384 J. Câu 13. Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là A. nhiệt dung riêng. B. nhiệt hoá hơi riêng. C. Nhiệt nóng chảy riêng. D. nhiệt hoá hơi. Câu 14. Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách. A. Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian. B. Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế. C. Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước. D. Xác định nhiệt độ của nước và thời gian. Câu 15. Bạn A muốn đun sôi lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là và khối lượng riêng của nước là Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó là A. B. C. D. Câu 16. Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của Nhiệt động lực học? A. Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0. B. Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0. C. Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0. D. Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0. Câu 17. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất? A. Đông đặc. B. Ngưng tụ. C. Hoá hơi. D. Nóng chảy. Câu 18. Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào trong 1 kg nước cùng ở nhiệt độ phòng rồi cung cấp cho chúng nhiệt lượng 100 J rồi để cho đến khi sắt và nước cân bằng nhiệt. Sắt hay nước hấp thụ năng lượng nhiệt nhiều hơn? A. Chúng hấp thụ cùng một nhiệt lượng. B. Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn. C. Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn. D. Chưa đủ thông tin về hai vật nên chưa xác định được.
Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) 2 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu 1: Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng. b) Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi. c) Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định. d) Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi. Câu 2: Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y. a) Khi nhiệt độ là sẽ tương ứng với nhiệt độ b) Độ biến thiên nhiệt độ là trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên trên thang đo nhiệt độ Y. c) Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức: d) Tại nhiệt độ 40 độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau. Câu 3: Một nhiệt lượng kế khối lượng m 1 = 100 g chứa một lượng m 2 = 500 g nước ở cùng nhiệt độ Người ta thả vào đó m = 150 g hỗn hợp bột Nhôm và Thiếc đã được đun nóng tới Khi cân bằng nhiệt độ của hệ vật là Biết nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nước, của Nhôm, của Thiếc lần lượt là và bỏ qua nhiệt lượng hao phí tỏa ra môi trường xung quanh. a) Nhôm, nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng b) Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào là 4392 J. c) Khối lượng của nhôm là (kết quả làm tròn đến chữ số phần nghìn) d) Khối lượng của Thiếc là Câu 4: Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất P . Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm đun. Khi nước sôi, mở ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước giảm dần. Tiếp tục cấp điện cho ấm đun, khi đó công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi. Gọi Δm là