PDF Google Drive Downloader v1.1


Report a problem

Content text 9. Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG 2025 môn Sinh học Liên trường Nghệ An - có lời giải.docx


Sự biểu hiện màu hoa anh thảo khi trồng ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau là hiện tượng A. biến dị tổ hợp. B. đột biến gene. C. đột biến NST. D. thường biến.  Câu 6: Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (Y, Z, A) nằm trên cặp  NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?  A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 7: Ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với mô tả về cơ chế điều hoà biểu hiện gene của  operon lac ở vi khuẩn E. coli.  Cột A Cột B 1. Đường allolactose a. RNA polymerase bám vào và khởi động phiên mã các gene cấu trúc. 2. Vùng khởi động (promoter) b. Gây bất hoạt protein ức chế. 3. Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) c. Chứa thông tin mã hóa protein ức chế 4. Gene điều hòa (lacI) d. Chứa thông tin mã hóa các loại enzyme chuyển hóa lactose. A. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c. B. 1 d, 2-c, 3-b, 4-a. C. 1-a, 2-c, 3-d, 4-b. D. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b. Câu 8: Nitrogeneous base uracil có trong cấu trúc nào sau đây?  A. DNA. B. Lipid. C. Protein. D. RNA. Câu 9: Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong  các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin (cuticle)? A. Đường B. B. Đường D. C. Đường A. D. Đường C. Câu 10: Thành tựu nào sau đây là của phương pháp lai hữu tính ở thực vật?
A. Giống dưa hấu tam bội không hạt, hàm lượng đường cao.  B. Giống gà Đông Tảo ở Hưng Yên có kích thước cơ thể lớn, chân thô, da đỏ.  C. Giống lúa gạo vàng chuyển gene tổng hợp - carotene.  D. Giống lúa ST25 đạt 6,5 – 7 tấn/ha, gạo dẻo, thơm, ngon. Câu 11: Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào? A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Mất đoạn. D. Lặp đoạn. Câu 12: Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa  của gene tạo thành allele b làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B thành codon  5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Nhận định nào sau đây đúng?  A. Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp khác với chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp 1 amino acid. B. Allele B nhiều hơn allele b một liên kết hydrogen.  C. Đột biến làm thay đổi chức năng protein nên biểu hiện ngay thành kiểu hình ở cơ thể mang đột biến. D. Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp. Câu 13: Nếu khoảng cách giữa 2 gene A và B trên 1 NST là 17 cM thì tần số hoán vị gene là A. 17%. B. 8,5%. C. 34%. D. 18%. Câu 14: Loài động vật nào sau đây giới cái có cặp NST giới tính ZW? A. Châu chấu. B. Ong. C. Gà. D. Ruồi giấm. Câu 15: Hình sau mô tả quá trình phân bào của 3 tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cả 3 tế bào đều là tế bào sinh dưỡng.  B. Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo hai tế bào con có bộ NST 2n = 4.  C. Tế bào 1, 2 thuộc cùng một cơ thể.  D. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân I.  Câu 16: Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu  lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là A. 100% cây lá xanh. B. 1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng. C. 3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng. D. 100% cây lá trắng. Dùng thông tin sau để trả lời cho 2 câu hỏi tiếp theo 
Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây  thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các  allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn  lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:  Câu 17: Bệnh galactosemia di truyền theo quy luật  A. tương tác gene. B. phân li độc lập. C. hoán vị gene. D. liên kết giới tính. Câu 18: Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?  A. AaBBCC × AABbCC. B. AaBbCC × AABBCc.  C. AABbCc × AaBbCC. D. AABBCC × AaBbCC.  PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI  Câu 1: Trong một thí nghiệm, các nhà khoa  học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất  đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a).  Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất  đoạn tương ứng các vị trí thể hiện qua đồ thị Hình b. Kích  thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide  (kb). Biết sự phân bố các gene trên NST là tương đối đều  nhau, phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn sống và  phát triển thành cơ thể bình thường.  a) Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến 6 → 3 → 4 → 2; 5 → 1. b) Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng gần tâm động của NST. c) Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn  trùng này.  d) Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm.  Câu 2: Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng  không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine  khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời,

Related document

x
Report download errors
Report content



Download file quality is faulty:
Full name:
Email:
Comment
If you encounter an error, problem, .. or have any questions during the download process, please leave a comment below. Thank you.