Content text UNIT 6. A VISIT TO A SCHOOL.docx
in Bat Trang, in France, in Hai Phong In + từ chỉ phương hướng, một số cụm từ chỉ nơi chốn in the south/north/east/west, in the middle of, in the back/front of ON On + vị trí bề mặt on the table/wall/carpet/ceiling/screen/blackboard/door/ … on the ground/on the (1 st , 2 nd , 3 rd , …) floor On + nơi chốn hoặc số tầng (nhà) on the platform/railway/farm/island/river/beach/coast/ … On + phương tiện đi lại công cộng/cá nhân on the bus/plane/train/ship/motorbike/horse/ … Một số giới từ chỉ nơi chốn khác: - Above (cao hơn, trên), Below (thấp hơn, dưới) - Over (ngay trên), Under (dưới, ngay dưới) - Inside - Outside (bên trong - bên ngoài) - In front of (phía trước), Behind (phía sau) - Near (gần - khoảng cách ngắn) - By, Beside, Next To (bên cạnh) - Between (ở giữa 2 người/ vật), Among (ở giữa một đám đông hoặc nhóm người/vật) PRONUNCIATION Tập phát âm âm /tʃ/ Âm /tʃ/ là một phụ âm vô thanh, dây thanh âm không rung khi phát âm. Đầu lưỡi và mặt lưỡi nâng lên, đầu lưỡi đẩy nhẹ răng trên, tạo thành âm xát tắc, không khí trong khoang miệng thoát ra ngoài qua khe hở giữa lưỡi và răng. Tập phát âm âm /dʒ/ Âm /dʒ/ là phụ âm đơn bắt đầu với /d/ và kết thúc với /ʒ/. Để phát âm âm này, đầu tiên đầu lưỡi chạm vào phầm vòm miệng phía trước để ngăn luồng hơi lại một thời gian ngắn. Cách ra dần dần hạ lưỡi xuống để luồng hơi thoát ra ngoài, một âm xát nổ sẽ được tạo ra một cách tự nhiên và ta có âm /dʒ/. # Cách phát âm âm /tʃ/